12 Tháng Mười Một 2018

Thạc sĩ CNSH - ĐH Quốc Tế cấp bằng

            Chương trình cao học đào tạo Thạc sĩ Công nghệ sinh học với chuyên ngành CNSH Y sinh, được xây dựng và đào tạo bằng phương thức nghiên cứu.

           Thời gian đào tạo là 2 năm (học viên phải hoàn thành 45 tín chỉ gồm 3 học phần) và phải có ít nhất 1 công trình nghiên cứu khoa học được công bố mới đủ điều kiện để bảo vệ luận văn tốt nghiệp.

STT

Môn học

Mã môn học

Tín chỉ

Học kỳ

Lý thuyết

Thực hành

Tổng cộng

Phần 1: Kiến thức tổng quát (04 tín chỉ)

1

Triết học hoặc Văn hóa Việt Nam

PC1

4

0

4

I, II, III

Phần 2: Kiến thức cơ bản và chuyên ngành (11 tín chỉ)

Môn bắt buộc (05 tín chỉ)

1

Phương pháp nghiên cứu khoa học

PC5

3

0

3

I

 2

Chuyên đề

PC6

0

2

2

II

Môn tự chọn (06 tín chỉ)

1

Ứng dụng vi sinh học

BC3

2

1

3

I

2

Hóa sinh cao cấp

PC4

2

1

3

I

3

Miễn dịch học phân tử

BC2

2

1

3

I

4

Công nghệ gene

AC1

2

1

3

I

Thesis (30 credits)

0

30

30

II, III

Tổng cộng

45

 

 

Tiến sĩ CNSH - ĐH Quốc Tế cấp bằng

Chương trình cao học đào tạo Tiến sĩ được xây dựng theo hướng đảm bảo chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT và ĐHQG-HCM qui định, gồm 3 phần:

  • Phần 1: Các học phần bổ sung:
    • Giúp bổ sung kiến thức và trình độ chuyên môn từ các học phần thuộc trình độ đại học, cao học và tiến sĩ để phục vụ cho việc nghiên cứu các chuyên ngành của Công nghệ Sinh học.
    • Tùy thuộc vào bằng cấp đã có (đại học hay thạc sĩ, cùng chuyên ngành hay khác chuyên ngành) mà số lượng các học phần cần phải tích lũy có sự khác biệt.
  • Phần 2: Các học phần bắt buộc ở trình độ tiến sĩ, các chuyên đề và tiểu luận tổng quan.
    • Cung cấp những kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể thực hiện công tác nghiên cứu một cách chuyên nghiệp và đảm bảo vấn đề đạo đức trong nghiên cứu sinh học.
    • Cập nhật kiến thức mới liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, giúp NCS giải quyết một số nội dung của đề tài luận án.
  • Phần 3: Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ

Thời gian đào tạo là 3 năm. Học viên phải hoàn thành 135 tín chỉ (chưa tính môn Triết học và điều kiện Anh văn cần thiết) và phải có công trình nghiên cứu khoa học được công bố mới đủ điều kiện bảo vệ luận văn Tiến sĩ.

STT

Môn học

Mã môn học

Số tín chỉ

Chú thích

Lý thuyết

Thực hành

Tổng

Phần 1: Môn tự chọn (Tối thiểu 30 tín chỉ)

Phải hoàn tất trong vòng 12 tháng đầu

1

Phương pháp nghiên cứu khoa học

PC5

3

0

3

2

Ứng dụng vi sinh học

BC3

2

1

3

3

Hóa sinh cao cấp

PC4

2

1

3

4

Miễn dịch học phân tử

BC2

2

1

3

5

Công nghê gen

AC1

2

1

3

6

Di truyền y học

BT301IU

3

1

4

7

Vi sinh học dược

BT500IU

3

1

4

8

Sinh học tế bào gốc

BT403IU

3

1

4

9

Công nghệ Sinh học Nông nghiệp

BT304IU

3

1

4

10

Công nghệ Sinh học Tảo

BT303IU

3

1

4

11

Kỹ thuật trong CNSH Thực vật

BT201IU

3

1

4

12

Thiết kế và thử nghiệm thuốc

BT408IU

3

1

4

13

Hóa dược

BT409IU

3

1

4

14

Công nghệ Sinh học Dược

BT185IU

3

1

4

15

Công nghệ lên men

BT165IU

3

1

4

16

Công nghệ chế biến các sản phẩm từ sữa

BTFT500IU

3

1

4

17

Phân tích thực phẩm

BTFT302IU

3

1

4

18

Công nghệ Sinh học Biển

BT177IU

3

1

4

19

Công nghệ Sinh học Môi trường

BT208IU

3

1

4

20

Di truyền và chọn giống thủy sản

BTAR301IU

3

1

4

21

Ứng dụng Tin sinh học

BE2

0

2

2

22

Kỹ năng viết bài báo khoa học

BE6

3

0

3

Phần 2: Môn học bắt buộc (15 tín chỉ)

Phải hoàn tất trong vòng 24 tháng đầu

1

Chuyên đề 1

PH1

3

0

3

2

Chuyên đề 2

PH2

3

0

3

3

Nghiên cứu tổng quan

PH3

3

0

3

4

Đạo đức sinh học

PH4

3

0

3

5

Molecular cell biology

PH5

3

0

3

Phần 3: Luận văn tốt nghiệp (75 tín chỉ)

 

Xây dựng đề cương hoàn chỉnh

0



Thực hiện nghiên cứu và báo cáo giữa kỳ

0



Thực hiện nghiên cứu và báo cáo cuối kì

0



TỔNG CÔNG

120 tín chỉ

 

spacer
dummy