12 Tháng Mười Một 2018

 

NGÀNH QUẢN LÝ NGUỒN LỢI THỦY SẢN - CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC

 

 

"Thích nghi với biến đổi khí hậu toàn cầu là chìa khóa thành công cho tương lai"

Tại sao nên chọn học ngành Quản lý Nguồn lợi Thủy sản?

  • Thủy sản là ngành phát triển mạnh mẽ trong vài thập niên qua và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam năm 2011 là hơn 5 tỉ đô la Mỹ.
  • Quản lý nguồn lợi thủy sản và phát triển nuôi trồng thủy sản là hết sức cần thiết do nguồn lợi tự nhiên ngày càng cạn kiệt.
  • Việt Nam sẽ là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu. Diện tích các vùng đất ngập nước gia tăng chỉ có thể khai thác tốt nếu phát triển nghề nuôi trồng thủy sản.

Chương trình Quản lý Nguồn lợi Thủy sản của Trường Đại học Quốc tế được xây dựng và giảng dạy với sự hậu thuẫn lớn của các chuyên gia và doanh nghiệp, tạo cơ hội việc làm tối đa cho người học dựa trên thế mạnh về hợp tác quốc tế và được hỗ trợ bằng các nghiên cứu chiều sâu của nhà trường.

Những điểm mạnh của chương trình Quản lý Nguồn lợi Thủy sản tại trường Đại học Quốc tế

 

 Đào tạo hoàn toàn bằng tiếng anh theo giáo trình quốc tế.

 

  • Hơn 90% đội ngũ giảng viên có trình độ tiến sỹ, tốt nghiệp từ các trường đại học hàng đầu thế giới và khu vực.
  • Chương trình đào tạo tiên tiến, được các đại học có thứ hạng cao trên thế giới ở Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Úc nhận liên kết đào tạo.
  • Trang bị kiến thức, công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, khả năng đánh giá và quản lý nguồi lợi thủy sản, khả năng quản lý doanh nghiệp thủy sản trong điều kiện toàn cầu hóa.
  • Hệ thống phòng học và phòng thí nghiệm hiện đại, hoàn chỉnh, được đầu tư theo tiêu chuẩn quốc tế.
  • Sinh viên có thể tham gia các hoạt động nghiên cứu công nghệ mới do các doanh nghiệp trong và ngoài nước đặt hàng và với các cán bộ giảng dạy, nghiên cứu của Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TPHCM.

 

Mục tiêu đào tạo

Chương trình Quản lý Nguồn lợi Thủy sản của Trường Đại học Quốc tế nhắm tới việc đào tạo một đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ cao, giỏi ngoại ngữ, có kiến thức về quản lý, thích nghi với thị trường lao động toàn cầu hóa, từng bước xóa bỏ quan niệm nghề thủy sản là nghề “chân lấm tay bùn”.

 

Cơ hội nghề nghiệp

Quản lý và phát triển nguồn lợi thủy sản là vấn đề mang tính toàn cầu, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Với trình độ chuyên môn tốt và khả năng sử dụng tiếng anh lưu loát trong công việc, bạn có thể làm việc cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở cả trong và ngoài nước hoặc theo đuổi các chương trình sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ) ở nước ngoài và trở thành cán bộ nghiên cứu hoặc giảng viên.

  • Cán bộ kỹ thuật cho bộ phận nghiên cứu & phát triển của tập đoàn, công ty lớn
  • Cán bộ phụ trách các dự án và tổ chức chính phủ hoặc phi chính phủ quản lý tài nguyên    thiên nhiên, phát triển cộng đồng
  • Cán bộ quản lý của các doanh nghiệp trong ngành thủy sản
  • Cán bộ kỹ thuật và cán bộ tư vấn trong các lĩnh vực khác nhau liên quan đến thủy sản
  • Nghiên cứu viên làm việc tại các việc nghiên cứu
  • Giảng viên đại học hoặc các trường PTTH quốc tế


 

Chương trình đào tạo do Đại học Quốc tế cấp bằng được thiết kế dựa trên trình độ tiếng Anh như sau:

  • Tiếng Anh cấp độ 1: TOEFL >= 500 (tương đương TOEFL IBT 60)
  • Tiếng Anh cấp độ 2: 430 =< TOEFL <500
  • Tiếng Anh cấp độ 3: TOEFL < 430 (tương đươngTOEFL IBT 40)

STT

Môn học

Mã môn học

Số tín chỉ


thuyết

Thực hành

Điều kiện tiên quyết

 

HỌC KỲ 1

 

21

19

2

 

1

Toán cao cấp 1

MA001IU

4

4

0

 

2

Vật lý đại cương 1

PH013IU

2

2

0

 

3

Sinh học đại cương

BT155IU

4

3

1

 

4

Hóa đại cương

CH011IU

3

3

0

 

5

Thực hành hóa đại cương

CH012IU

1

0

1

 

6

Tiếng Anh chuyên ngành 1

EN007IU, EN008IU

4

4

0

 

7

Giáo dục thể chất 1

PT001IU

3

3

0

 

 

HỌC KỲ 2

 

22

22

0

 

1

Toán cao cấp 2

MA002IU

4

4

0

Toán cao cấp 1

2

Vật lý đại cương 2

PH014IU

2

2

0

Vật lý đại cương 1

3

Sinh thái thủy sinh

AR101IU

3

3

0

Sinh học đại cương

4

Nhập môn Quản lý nguồn lợi thủy sản

AR102IU

3

3

0

 

5

Khoa học môi trường

PE014IU

3

3

0

 

6

Tiếng Anh chuyên ngành 2

EN011IU,
EN012IU

4

4

0

Tiếng Anh chuyên ngành 1

7

Giáo dục thể chất 2

PT002IU

3

3

0

 

HỌC KỲ HÈ (NĂM I)

 

10

10

0

 

1

Các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê nin

PE011IU

5

5

0

 

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

PE012IU

3

3

0

 

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam

PE013IU

2

2

0

 

 

HỌC KỲ 3

 

17

12

5

 

1

Di truyền học

BT162IU

4

3

1

Sinh học đại cương

2

Phương pháp nghiên cứu sinh vật thủy sinh và phân tích chất lượng nước

AR206IU

4

1

3

 

3

Tư duy phân tích

PE008IU

3

3

0

 

4

Hóa sinh

BT156IU

4

3

1

Sinh học đại cương

5

Phân loại thủy sinh

AR208IU

2

2

0

Nhập môn Quản lý nguồn lợi thủy sản
Sinh thái thủy sinh

 

HỌC KỲ 4

 

16

11

2

 

1

Sinh học biển

BT220IU

3

3

0

Sinh học đại cương

2

Nhập môn Công nghệ Sinh học

BT150IU

2

2

0

 

3

Sinh lý động vật thủy sinh

AR205IU

4

3

1

Sinh học đại cương
Hóa sinh

4

Vi vinh vật thủy sinh

AR201IU

4

3

1

Sinh học đại cương

5

3 tín chỉ từ môn tự chọn cơ sở

3

 

 

 

HỌC KỲ HÈ (NĂM 2)

 

1

0

1

 

1

Thực tập giáo trình

AR207IU

1

0

1

Sinh thái thủy sinh
Phương pháp nghiên cứu sinh vật thủy sinh và phân tích chất lượng nước

 

HỌC KỲ 5

 

15

7

2

 

1

Sáng lập doanh nghiệp

BA154IU

3

3

0

 

2

Đánh giá tác động môi trường

AR311IU

3

2

1

Sinh thái thủy sinh
Phương pháp nghiên cứu sinh vật thủy sinh và phân tích chất lượng nước

3

Thống kê sinh học

BT152IU

3

2

1

 

4

6 tín chỉ từ môn tự chọn cơ sở

6

 

 

 

 

HỌC KỲ 6

 

17

8

0

 

1

Phương pháp thiết kế thí nghiệm

BT206IU

3

3

0

Thống kê sinh học

2

Quản lý dự án

IS150IU

3

3

0

 

3

Phương pháp viết tài liệu khoa học

BT216IU

2

2

0

 

4

9 tín chỉ từ môn tự chọn chuyên ngành

9

 

 

 

HỌC KỲ HÈ (NĂM 3)

 

2

0

2

 

1

Thực tập nghề

AR312IU

2

0

2

Tích lũy 90 tín chỉ

 

HỌC KỲ 7

 

12

 

 

 

1

12 tín chỉ từ môn tự chọn chuyên ngành

12

 

 

 

 

HỌC KỲ 8

 

12

0

12

 

 

Khóa luận tốt nghiệp

BT179IU

12

0

12

Tích lũy tối thiểu 110 tín chỉ


Các môn tự chọn cơ sở (tối thiểu 9 tín chỉ)

 

 

 

 

Điều kiện tiên quyết

1

Công nghệ sinh học phân tử

BT168IU

4

3

1

Di truyền học

2

Biến đổi khí hậu toàn cầu

AR202IU

3

3

0

Khoa học môi trường

3

Quản trị kinh doanh đại cương

BA115IU

3

3

0

 

4

Nguyên lý tiếp thị

BA003IU

3

3

0

 

5

Giao tiếp trong kinh doanh

BA006IU

3

3

0

 


Các môn tự chọn chuyên ngành (tối thiểu 21 tín chỉ)

 

 

 

 

Điều kiện tiên quyết

1

Công nghệ sinh học biển

BT177IU

4

3

1

Sinh học biển

2

Dinh dưỡng và phối chế thức ăn thủy sản

AR308IU

4

3

1

Sinh học đại cương
Hóa sinh

3

Di truyền và chọn giống thủy sản

AR314IU

4

2

2

Di truyền học

4

Bệnh học Thủy sản

AR310IU

3

2

1

Sinh học đại cương
Vi sinh vật thủy sinh

5

Quản trị sản xuất

BA164IU

3

3

0

 

6

Quản lý bán hàng

BA032IU

3

3

0

 

7

Quản trị hậu cần và chuỗi cung ứng đại cương

IS056IU

3

3

0

 

8

Quản lý tổng hợp vùng bờ

AR306IU

3

3

0

Nhập môn Quản lý nguồn lợi thủy sản
Sinh thái thủy sinh

9

Kỹ thuật nuôi cá cảnh

AR313IU

3

2

1

Sinh học đại cương


MÔ TẢ MÔN HỌC

 

Hóa đại cương (CH011IU)

 

Cấu trúc nguyên tử, các liên kết hoá học; chất khí, lỏng, rắn và dung stoichiometry của dung dịch; nhiệt động học và động học hoá học; cân bằng hoá học; acid và bazơ; cân bằng acid-bazơ và các chất đệm.

Hóa sinh (BT156IU)

Là môn học cơ sở, giảng dạy cho sinh viên năm thứ 2 Ngành Quản lý Nguồn lợi Thủy sản. Môn học giới thiệu cấu trúc và chức năng phân tử, các phản ứng trao đổi chất, và sự điều hòa các quá trình sinh hóa. Môn học tập trung đến các nội dung chuyển hóa sinh hóa của các chất căn bản sự sống như đường, chất béo, nitơ và mối quan hệ chặt chẽ và thống nhất giữa chúng. Đặc biệt, các enzyme tham gia vào các quá trình cũng sẽ được trình bày bao gồm cấu trúc, chức năng và phân loại học. Ngoài ra, môn học một lần nữa đề cập đến quá trình sinh hóa của tiến trình sao mã, dịch mã và sinh tổng hợp protein. Đặc biệt lý thuyết kỹ thuật xác định trình tự gen cũng sẽ được đề cập lần này. Trong phần thực hành, sinh viên sẽ nắm vững cách chuẩn bị dung dịch mẫu, dung dịch hoá chất chuẩn, biết cách thiết kế một thí nghiệm sinh hóa, và cơ sở các phương pháp sinh hóa ứng dụng.

 

Sinh học đại cương (BT155IU)

Khóa học giới thiệu các thuật ngữ sinh học. Các chủ đề bao gồm cấu trúc và chức năng tế bào đến các quá trình trao đổi chất, tín hiệu tế bào, sinh học động, thực vật đến gen và ứng dụng của chúng trong công nghệ sinh học. Tiến hóa sinh học và đa dạng sinh học cũng sẽ được đề cập với các quy luật tiến hóa chi phối tất cả sinh vật. Những kỹ thuật và phương pháp khoa học cần thiết để tiếp cận  nghiên cứu lĩnh vực này cũng sẽ được hướng dẫn suốt khóa học.

 

Di truyền học (BT162IU)

Là môn học cơ sở, giảng dạy cho sinh viên năm thứ 2 ngành CNSH. Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về di truyền học, mối liên hệ giữa kiểu gene (genotype) và kiểu hình (phenotype), Di truyền Mendel, liên kết gene, Linkage và Gene mapping, Chromosome variation, Mutations. Giới thiệu về di truyền phân tử, cấu trúc gene, biểu hiện tính trạng của gene, cũng như cung cấp kiến thức về di truyền quần thể và sự tiến tiến hoá. Môn học được thiết kế sao cho học viên có điều kiện vận dụng ngay các kiến thức thu được từ bài giảng lý thuyết vào các bài thực hành trong phòng thí nghiệm cũng như tự tìm hiểu, tự nghiên cứu một chuyên đề có liên quan đến chương trình học.

 

Tư duy phân tích (PE008IU)

Môn học này cung cấp sinh viên những kiến thức nền về tư duy phân tích, kỹ năng hữu ích đối với mọi đối tượng ngành nghề. Sinh viên thực hành với các dạng lý luận, phân tích, đánh giá các lý luận của mình và của người khác. Sinh viên được hỗ trợ các phương pháp tìm kiếm thông tin để lý luận và kiểm định lý luận.

 

Miễn dịch học (BT025IU)

Hệ thống miễn dịch giúp bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân lạ, như vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, các chất gây dị ứng, các độc tố.  Miễn dịch học nghiên cứu các tế bào, cơ quan của hệ miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể, các phân tử trong tương tác tế bào và sự tạo thành kháng thể. Hiện nay, miễn dịch học có nhiều áp dụng trong nghiên cứu vaccin, điều trị bệnh lý tự miễn, ung thư, kháng thể đơn dòng, và trong ghép các cơ quan, mô.

 

Phương pháp thiết kế thí nghiệm (BT216IU)

Là môn học cơ sở, giảng dạy cho sinh viên năm thứ 3. Thông qua môn học này sinh viên sẽ được tiếp cận với các phương pháp nghiên cứu khoa học chung như phương pháp xác định vấn đề cần nghiên cứu, phương pháp thiết kế thí nghiệm/thu mẫu, ứng dụng phần mềm thống kê để xử lý số liệu và trình bày kết quả nghiên cứu. Ngoài giảng dạy lý thuyết, môn học còn tổ chức cho sinh viên làm một bài tập lớn xuyên suốt trong thời gian học nhằm áp dụng lý thuyết vào thực tiễn nghiên cứu.  

Thống kê Sinh học (BT152IU)

môn học cơ sở, giảng dạy cho sinh viên năm thứ 2 ngành CNSH. Môn học trình bày lý thuyết thu mẫu, các dạng phân phối, phương thức đo đạc quần thể, phương pháp chuyển dạng và trình bày số liệu, nguyên tắc kiểm định thống kê và các kiểm định thường dùng (phân tích tần suất, phân tích tương quan, so sánh trung bình nhóm, phân tích hồi qui tuyến tính). Việc giảng dạy lý thuyết được minh họa với các ví dụ cụ thể và bài thực hành sử dụng phần mềm thống kê.  

Công nghệ Sinh học Phân tử (BT168IU)

Môn học này giới thiệu cho sinh viên kiến thức cơ bản về công nghệ sinh học phân tử, một lĩnh vực khoa học ra đời từ sự kết hợp các thành tựu của kỹ thuật tái tổ hợp ADN và công nghệ sinh học. Sinh viên sẽ được học các kỹ thuật tái tổ hợp ADN cơ bản như PCR, tạo dòng, giải trình tự ADN; nguyên tắc sinh tổng hợp protein tái tổ hợp trện prokaryot and eukaryot; các phương pháp để nâng cao sản lượng protein tái tổ hợp. Công nghệ sinh học phân tử có đóng góp quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống từ tăng cường và bảo vệ sức khỏe của con người đến  nâng cao sản lương nông nghiệp và góp phần bảo vệ và cải thiện môi trường. Khóa học sẽ phân tích một số ứng dụng đặc sắc trong các lĩnh vực này. Ngoài ra, khía cạnh đạo đức của việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ sinh học phân tử cũng sẽ được đề cập đến trong môn học. 

Thực tập giáo trình (AR010IU)

Là môn học bắt buộc. Sinh viên được giao nhiệm vụ và hướng dẫn thực hiện việc khảo sát thực trạng nguồn lợi và tính chất của một môi trường cụ thể. Các thông số cần khảo sát là: đặc điểm thủy lý, thủy hóa, thành phần sinh vật, khảo sát các động môi trường có thể ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sinh.

Thực tập nghề (AR204IU)

Là môn học bắt buộc, sau khi sinh viên đã hoàn thành tối thiểu 80% các môn học chuyên ngành. Sinh viên được gửi đến các cơ sở sản xuất để thực hành theo chủ đề. Viết báo cáo tổng kết và dự thi vấn đáp.

 

Công nghệ sinh học biển (BT177IU)

Được coi là lĩnh vực tiềm năng nhất trong tương lai, có thể đảm bảo nhu cầu của con người về nguồn thuốc chữa bệnh và thực phẩm chất lượng cao, công nghệ sinh học biển đang được quan tâm nghiên cứu và phát triển ở rất nhiều quốc gia trên thế giới. Môn học CNSH Biển cung cấp cho sinh viên những kiến thức và ứng dụng quan trọng trong nghề nuôi biển, phát hiện và tạo nguồn dược liệu, chống bám bẩn sinh học bảo vệ công trình biển.

 

Quản lý dự án (IS050IU)

Hoạch định và thực hiện dự án là những hoạt động quan trọng trong phát triển công nghiệp. Môn học trang bị các kiến thức cơ bản để xem xét toàn bộ các giai đoạn của dự án với các khía cạnh quản lý, kinh tế, kỹ thuật, và tài chánh qua đó có thể quản lý dự án một cách hiệu quả. Môn học bao gồm các nội dung: xác định, đánh giá và chọn lựa dự án, cấu trúc dự án, điều độ dự án, quản lý nguồn lực, công nghệ, ngân sách, chi phí, kiểm soát dự án, kết thúc dự án. Môn học còn trang bị kiến thức về các dự án nghiên cứu & phát triển, về hỗ trợ máy tính trong quản lý dự án.

  

Sinh thái thủy sinh (AR101IU)

Là môn học bắt buộc, cung cấp các kiến thức cơ bản về sinh thái học và đặc điểm sinh thái của các sinh vật sống trong môi trường nước; môi trường vô sinh và quần xã sinh vật và mối quan hệ của chúng trong các thuỷ vực nước ngọt, nước lợ và nước mặn. Các hệ sinh thái, đặc trưng cơ bản của hệ sinh thái và lợi dụng chúng vào quản lý và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.

  

Nhập môn Quản lý Nguồn lợi Thủy sản (AR102IU)

Là môn học bắt buộc, cung cấp các kiến thức cơ bản về tài nguyên thiên nhiên, nguồn lợi thủy sản, thực trạng khai thác và quản lý, các hiểm họa, khả năng can thiệp của khoa học công nghệ.

  

Vi sinh vật ở nước (AR201IU)

Là môn học bắt buộc, giới thiệu cho sinh viên các kiến thức về đạc điểm các vi sinh vật ở nước, cụ thể là các nhóm chính: vi tảo, vi khuẩn, nấm, virus ...; vai trò của chúng trong các chu trình chuyển hóa vật chất; ứng dụng trong ngành thủy sản.

  

Biến đổi khí hậu toàn cầu (AR202IU)

Là môn học bắt buộc, cung cấp các kiến thức cơ bản về các nhóm nguồn lợi thủy sản, đặc điểm về trữ lượng, hiện trạng khai thác và khả năng phát triển; các kiến thức về biến đổi khí hậu, diễn tiến trong quá khứ và dự báo trong tương lai; các ảnh hưởng có thể lên nguồn lợi thủy sản và thay đổi cơ cấu nông nghiệp.

  

Sinh lý động vật thủy sinh (AR205IU)

Là môn học cơ sở, giảng dạy cho sinh viên năm thứ 2 hoặc 3, ngành sinh học nói chung. Sinh viên Ngành Quản lý Nguồn lợi Thủy sản cần hiểu được các cơ chế hoạt động và sinh lý của các cơ quan. Đặc biệt các cơ chế về thần kinh nội tiết trong quá trình điều khiển các chức năng sống và sinh sản ở cá.

  

Công nghệ sản xuất giống thủy sản (AR301IU)

Là môn học bắt buộc, cung cấp các kiến thức về sản xuất nhân tạo con giống các loài thủy sản từ chọn lọc đàn bố mẹ, nuôi vỗ và nuôi phát dục, cho đẻ và ương nuôi ấu trùng, nguyên tắc thiết kế và vận hành trại sản xuất giống.

  

Di truyền chọn giống thủy sản (AR302IU)

Là môn học bắt buộc, cung cấp các kiến thức cơ bản về di truyền chọn giống giúp sinh viên có thể hiểu nguyên tắc chọn giống, lựa chọn tính trạng, phương pháp phù hợp và đánh giá kết quả trong lĩnh vực thủy sản.

  

Quan trắc môi trường và nguồn lợi thủy sản (AR303IU)

Sinh viên được giới thiệu các công nghệ mới về quan trắc môi trường và nguồn lợi thủy sản, tập trung vào các phương pháp quang học và sinh học. Nội dung chủ yếu bao gồm: quan trắc môi trường, quan trắc quá trình nhiễm bẩn, các hệ thống quan trắc sinh học, phân tích sinh học và cảm biến sinh học.

  

Quản lý nghề cá (AR304IU)

Sinh viên được hướng dẫn để tiếp cận với các chuyên đề sau: đặc điểm nghề cá Việt Nam và hiện trạng quản lí

  

Mô hình quản lí tài nguyên thiên nhiên (AR305IU)

Môn học giới thiệu lợi ích của việc sử dụng mô hình toán trong quản lí tài nguyên thiên nhiên và trang bị cho sinh viên những kỹ năng cơ bản về phương pháp xây dựng và luận giải mô hình toán, các mô hình ứng dụng trong lĩnh vực quản lí tài nguyên thiên nhiên.

  

Quản lí vùng ven biển (AR306IU)

Nhu cầu sống và phát triển công nghiệp đa ngành tại khu vực ven biển tạo ra các mâu thuẫn trong việc sử dụng môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Môn học quản lí tổng hợp đới bờ trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản giúp quản lí tổng hợp, hài hòa lợi ích và giảm thiểu mẫu thuẫn của các nhóm khác nhau. Các điển học cụ thể của Việt Nam và thế giới sẽ được sử dụng để minh họa sinh động cho phần lí thuyết.

 

Thiết kế hệ thống nuôi trồng thủy sản (AR307IU)

Là môn học bắt buộc, cung cấp các kiến thức cơ bản về thiết kế và vận hành hệ thống nuôi, các loại trang thiết bị máy móc đi kèm.

 

Dinh dưỡng và phối chế thức ăn thủy sản (AR308IU)

Là môn học chuyên ngành, giảng dạy cho sinh viên năm thứ 4, Ngành Quản lý Nguồn lợi Thuỷ sản. Thông qua môn học này sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức cơ bản về nhu cầu dinh dưỡng và năng lượng của các loại động vật nuôi thủy sản. Đồng thời sinh viên có thể tự xây dựng công thức ăn và thiết kế thí nghiệm để đánh giá ảnh hưởng của các thành phần dinh dưỡng đến sinh trưởng và phát triển của động vật nuôi thủy sản. Ngoài giảng dạy lý thuyết, môn học còn tổ chức cho sinh viên tham gia thí nghiệm phối chế thức ăn và phân tính một số thành phần dinh dưỡng cơ bản nhằm áp dụng lý thuyết vào thực tiễn nghiên cứu và sản xuất.  

 

Sản xuất thức ăn sống (AR0309IU)

Cung cấp cho sinh viên kiến thức và đào tạo phương pháp nuôi thu sinh khối các đối tượng vi tảo, Artemia, copepod, luân trùng và kỹ thuật làm giàu dinh dưỡng.

 

Bệnh thủy sản (AR310IU)

Là môn học bắt buộc, cung cấp các kiến thức cơ bản về bệnh thủy sản, các loại bệnh thường gặp, chẩn đoán và xét nghiệm bệnh, các phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả. 

 


spacer
dummy