19 Tháng Mười Một 2018

Tiến Sỹ Công nghệ Sinh học

I. CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

Chương trình đào tạo Tiến sĩ Công nghệ Sinh học của Trường Đại học Quốc tế là

  • Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, toàn thời gian với thời lượng trung bình là 3 năm cho đối tượng đã có bằng thạc sĩ cùng ngành và 5 năm cho đối tượng chưa có bằng thạc sĩ hoặc thạc sĩ khác ngành. Học viên bắt buộc phải sử dụng tiếng Anh trong suốt quá trình học, làm nghiên cứu tại các phòng thí nghiệm, trình bày seminars, viết báo cáo khoa học và luận án.
  • Chương trình được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo chương trình đào tạo Tiến sĩ của hai đại học uy tín của Hoa Kỳ là University of Michigan và University of Utah và bám sát quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ theo quyết định 1020/QĐ-ĐHQG-ĐH&SĐH.

Chương trình được xây dựng gồm 3 phần:

  • Phần 1: Các học phần bổ sung: NCS cần tích luỹ 30 tín chỉ của các học phần bổ sung này (kể cả các học phần được xét miễn giảm, do đã học ở các chương trình đại học hoặc cao học).Tùy thuộc vào bằng cấp đã có của người học (đại học hay thạc sĩ, cùng chuyên ngành hay khác chuyên ngành) mà số lượng các học phần cần phải tích lũy có sự khác biệt.
  • Phần 2: bao gồm 15 tín chỉ từ nhóm các học phần ở trình độ tiến sĩ, các chuyên đề và tiểu luận tổng quan.
  • Phần 3: Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ: bao gồm các phần

•    Xây dựng đề cương nghiên cứu, bảo vệ đề cương
•    Thực hiện nghiên cứu và báo cáo giữa kỳ.
•    Thực hiện nghiên cứu và báo cáo cuối kỳ bao gồm bảo vệ luận án cấp đơn vị chuyên môn và bảo vệ luận án cấp cơ sở đào tạo

STT

Môn học

Mã môn học

Số tín chỉ

Chú thích

Lý thuyết

Thực hành

Tổng

Phần 1: Môn tự chọn (Tối thiểu 30 tín chỉ)

Phải hoàn tất trong vòng 12 tháng đầu

1

Phương pháp nghiên cứu khoa học

PC5

3

0

3

2

Ứng dụng vi sinh học

BC3

2

1

3

3

Hóa sinh cao cấp

PC4

2

1

3

4

Miễn dịch học phân tử

BC2

2

1

3

5

Công nghê gen

AC1

2

1

3

6

Di truyền y học

BT301IU

3

1

4

7

Vi sinh học dược

BT500IU

3

1

4

8

Sinh học tế bào gốc

BT403IU

3

1

4

9

Công nghệ Sinh học Nông nghiệp

BT304IU

3

1

4

10

Công nghệ Sinh học Tảo

BT303IU

3

1

4

11

Kỹ thuật trong CNSH Thực vật

BT201IU

3

1

4

12

Thiết kế và thử nghiệm thuốc

BT408IU

3

1

4

13

Hóa dược

BT409IU

3

1

4

14

Công nghệ Sinh học Dược

BT185IU

3

1

4

15

Công nghệ lên men

BT165IU

3

1

4

16

Công nghệ chế biến các sản phẩm từ sữa

BTFT500IU

3

1

4

17

Phân tích thực phẩm

BTFT302IU

3

1

4

18

Công nghệ Sinh học Biển

BT177IU

3

1

4

19

Công nghệ Sinh học Môi trường

BT208IU

3

1

4

20

Di truyền và chọn giống thủy sản

BTAR301IU

3

1

4

21

Ứng dụng Tin sinh học

BE2

0

2

2

22

Kỹ năng viết bài báo khoa học

BE6

3

0

3

Phần 2: Môn học bắt buộc (15 tín chỉ)

Phải hoàn tất trong vòng 24 tháng đầu

1

Chuyên đề 1

PH1

3

0

3

2

Chuyên đề 2

PH2

3

0

3

3

Nghiên cứu tổng quan

PH3

3

0

3

4

Đạo đức sinh học

PH4

3

0

3

5

Molecular cell biology

PH5

3

0

3

Phần 3: Luận văn tốt nghiệp (75 tín chỉ)

 

Xây dựng đề cương hoàn chỉnh

0



Thực hiện nghiên cứu và báo cáo giữa kỳ

0



Thực hiện nghiên cứu và báo cáo cuối kì

0



TỔNG CÔNG

120 tín chỉ

II. CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU ĐANG THỰC HIỆN

II.1. Phục vụ Y học.

•    Nghiên cứu phát hiện nguồn gốc các bệnh thường gặp, đặc biệt trên người Việt Nam và vùng nhiệt đới.
•    Nghiên cứu phát triển các chẩn đoán phân tử phục vụ các phòng xét nghiệm, bệnh viện, hỗ trợ chẩn đoán sớm.
 

II.2. Phục vụ nông nghiệp.

a.    Nghiên cứu tạo ra các sinh vật chuyển gene (GMO) thông qua các ứng dụng của CNSH phân tử
b.    Ứng dụng của nuôi cấy tế bào, mô, cơ quan thực vật trong tạo giống cây trồng
c.    Nghiên cứu cải thiện chất lượng môi trường bằng các biện pháp sinh học; bảo vệ và phát triển bền vững đa dạng sinh học.

II.3. Phục vụ công nghiệp.

•    Nghiên cứu phát triển công nghệ tách chiết, sản xuất và sử dụng các hoạt chất sinh học từ nguồn tài nguyên sinh học phong phú của Việt Nam. Sản xuất các hoạt chất chống ung thư, sản xuất Gingsenoids, steroids and alkaloids nâng cao sức khỏe cộng đồng.
•    Sản xuất các sản phẩm giúp tăng cường sức đề kháng và năng suất của các giống vật nuôi, cây trồng.
•    Nghiên cứu quy trình tạo và nuôi cấy các dòng tế bào thực vật có khả năng tạo hợp chất thứ cấp cung cấp dược chất cho ngành dược.

III.TUYỂN SINH

III.1. Điều kiện dự tuyển

Đối tượng dự tuyển

Hình thức tuyển sinh

 Đối tượng 1:

Thạc sĩ hoặc Đại học (loại giỏi) các chuyên ngành Sinh học, CNSH

Xét tuyển NC

 (thí sinh tốt nghiệp đại học phải tham gia xét  tuyển SĐH để có cơ hội chuyển chương trình thạc sĩ trong trường hợp không hòan thành chương trình tiến sĩ)

 (không cần học môn học bổ sung trước khi dự tuyển)

Đối tượng 2: Tốt nghiệp thạc sĩ hoặc đại học (loại giỏi) các chuyên ngành gần:

Nhóm ngành Y Dược

Nhóm ngành Thuỷ sản

Nhóm ngành Nông nghiệp (trừ các ngành về kinh tế, kinh doanh)

Nhóm ngành Thú y

Nhóm ngành chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống

Ngành Hóa sinh, Hóa học, Công nghệ Thông tin

Thi tuyển sau đại học + Xét tuyển NCS

(không cần học môn học bổ sung trước khi dự tuyển)

III.2. Các hình thức tuyển sinh

III.2.1. Xét tuyển:

Hồ sơ dự tuyển bao gồm:

•    Đề cương nghiên cứu
•    Được 1 nhà khoa học có tên trong danh sách do cơ sở đào tạo công bố đồng ý nhận hướng dẫn nghiên cứu sinh (nếu người dự tuyển trúng tuyển).
•    Hai thư giới thiệu của hai giảng viên hoặc nghiên cứu viên có chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư hoặc có học vị tiếng sĩ khoa học hoặc học vị tiến sĩ cùng ngành.
•    Có đủ trình độ ngoại ngữ (TOEFL 500)
•    Đối với những chuyên ngành có yêu cầu về kinh nghiệm làm việc, Thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định cụ thể về thời gian làm việc chuyên môn mà người dự tuyển cần có trước khi dự tuyển và nêu rõ trong thông báo tuyển sinh.
•    Có giấy xác nhận của địa phương nơi cư trú xác nhận nhân thân tốt và hiện không vi phạm pháp luật.
•    Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định của CSĐT.

III.2.2. Thi tuyển: theo quy định thi tuyển cao học của Khoa CNSH –Trường ĐH Quốc tế

•    Thi viết môn tổng hợp ( Sinh học)
•    Thi phỏng vấn về định hướng chuyên ngành và kiến thức chuyên môn.
    Thi tiếng Anh: theo quy định ĐHQG

III.3. Điều kiện xét học bổng

  •  Tốt nghiệp đại học hoặc Thạc sĩ loại giỏi trở lên
  •  Có công bố khoa học (trên tạp chí khoa học trong nước hoặc quốc tế) hoặc giải thưởng NCKH cấp tỉnh hoặc quốc gia
  •  Đáp ứng yêu cầu về trình độ Anh văn của chương trình tại thời điểm nộp hồ sơ
  •   Đề cương nghiên cứu được Hội đồng xét duyệt của Trường ĐHQT đánh giá ở mức 85/100 trở lên

III.4. Điều kiện duy trì học bổng

  •  Đảm bảo tiến độ đào tạo theo thiết kế chuẩn với AGPA > 70
  •  Được Hội đồng đánh giá đạt yêu cầu kỳ thi kiểm tra chất lượng (báo cáo giữa kỳ)

IV. Đề tài NCKH

 

STT

Tên đề tài

Ghi chú

1

Dòng hóa tế bào xáo tam phân (Paramignya trimera L.) bằng kỹ thuật bioreactor nhằm thu nhận hoạt chất phòng chống bệnh ung thư gan (Cloning and proliferation of Paramignya trimera cell cultures  by bioreactor engineering to accumulation of liver-anticancer bioactive-compounds)

Dr. Hoàng Lê Sơn, A.Prof. Trần Văn Minh

2

Nghiên cứu kỹ thuật nuôi cấy dịch huyền phù tế bào thông đỏ (Taxus wallichiana Zucc.) bằng công nghệ bioreactor nhằm thu nhận taxol phòng chống bệnh ung thư (Study of Taxus wallichiana cell suspension cultures by bioreactor technology in taxol production for anticancer-disease protection)

Dr. Nguyễn Thảo Trang, A.Prof. Trần Văn Minh

3

Nghiên cứu nhân giống hoa lan vũ nữ (Oncidium spp.) qua dòng hóa tế bào bằng công nghệ bioreactor (Study of Oncidium orchid micropropagation in cell cloning and proliferation by bioreactor technology)

Dr. Nguyễn Phương Thảo, A.Prof. Trần Văn Minh

4

Nghiên cứu sản xuất nhiên liệu sinh học và các chất thứ cấp có giá trị qua nuôi cấy tảo (Alga spp.) chọn dòng chịu nhiệt bằng kỹ thuật quang-bioreactor (Study of bio-fuel and valuable secondary metabolite products production from temperate-algal cloning cultivation by photo-bioreactor engineering)

Dr. Trần Ngọc Đức, A.Prof. Trần Văn Minh

5

Roles and pathways of highly unsaturated fatty acids in ovarian maturation of the white-leg shrimp Penaeus vannamei (Vai trò và chuyển hóa của HUFA trong quá trình phát triển buồng trứng của tôm thẻ chân trắng Penaeus vannamei).

A/Prof. Hoang Tung, Prof. Joe Lee (Australian Rivers Center, Griffith University, Australia). 

6

Recovery of protein from effluent of grow-out shrimp pond using biofloc technology (Nghiên cứu thu hồi protein từ nước thải của ao nuôi tôm thương phẩm bằng công nghệ biofloc).

A/Prof. Hoang Tung, Prof. Yoram Avnimelech (Israeli Technion, Israel)

 

7

Development of a cost-effective recirculating system for advanced nursing of the Asian seabass Lates calcarifer (Xây dựng hệ thống ương thâm canh cá Chẽm     giống bằng công nghệ tuần hoàn, lọc sinh học).

A/Prof. Hoang Tung, A/Prof. Eddie Zhang (Griffith School of Environment, Griffith University, Australia)

 

8

Developing the molecular method for detection of Beta Thalassemia in Vietnamese. -

Dr Nguyen Thi Hue (IU)

9

Discovering breast cancer genetic makers for Vietnamese. -

Dr.Nguyen Thi Hue (IU), Prof. Lyn Griffith (Griffiths University- Australia).

10

Identification and characterization of the pharmacological compounds from bacteria

Dr. Nguyễn Hoàng Khuê Tú

11

Molecular cloning, functional analysis the genes relating to pharmacological activities

Dr. Nguyễn Hoàng Khuê Tú

V. Người liên hệ

    Thầy Tùng (email: htung@hcmiu.edu.vn; điện thoại: +84.8.3724 4270 Ext 3414)
   

spacer
dummy